Sao chiếu mệnh là gì? Xem sao hạn chiếu mệnh năm 2020 theo tuổi

Từ xưa cho đến nay dân gian vẫn quan niệm cuộc đời con người là tuần hoàn của sự biến đổi. Mỗi người luôn mang trên mình một vận hạn nhất định xảy ra trong tương lai. Và điều này được biểu thị qua chu kì diễn biến của 9 ngôi sao chiếu mệnh. Vận hạn tốt xấu từng năm ra sao sẽ được nhận biết qua bản chất của từng sao. Vậy sao chiếu mệnh là gì? Cách tính sao chiếu mệnh thế nào? Câu trả lời sẽ được làm rõ trong bài viết dưới đây.

Sao chiếu mệnh là gì?

Chúng ta đều biết vũ trụ luôn vận động và dịch chuyển. Chính vì thế mọi sự vật tồn tại luôn vận động và biến đổi không ngừng. Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sự thăng trầm của đời người. Và dựa theo quy luật đó sự biến đổi các biến cố đời người được sắp xếp theo nguyên lý Biến Dịch của sao hạn. Mỗi sao chiếu mệnh sẽ mang đến một vận hạn nhất định áp đặt lên cuộc đời con người và bắt buộc phải trải qua. Điều này cũng chính là chi tiết của sự ảnh hưởng theo sự tuần hoàn của vũ trụ mà con người sẽ phải chịu ảnh hưởng. Vì thế để diễn tả những yếu tố biến dịch tốt xấu đó người xưa đã đưa ra các Sao và Hạn cho từng năm.

Như đã nói ở trên thì mỗi sao sẽ mang đến một hạn riêng biệt. Vì thế tùy theo từng năm mà mỗi người sẽ gặp những sao và có vận hạn tốt xấu riêng biệt. Đặc biệt tùy theo từng sao và hạn mà nam hay nữ sẽ có những ảnh hưởng khác nhau. Có thể cùng là một sao và hạn nhưng nếu là nam thì xấu hơn so với nữ… Do đó người xưa có câu: “Nam La Hầu, Nữ Kế Đô.” Đây là hai sao rất xấu cho nam và nữ riêng biệt, được gọi là Hung Tinh. Còn riêng Sao Mộc Đức thì tốt cho cả nam và nữ, nên được gọi là Kiết Tinh (Cát Tinh).

Vậy trong vũ trụ có tổng thể bao nhiêu sao chiếu mệnh. Ý nghĩa tốt xấu của các nhóm sao như thế nào?

Chi tiết nhóm sao chiếu mệnh và ý nghĩa

Theo quan niệm xưa thì có tất cả 9 ngôi sao chiếu mệnh. 9 sao này được gọi là Cửu Diệu, đó chính là các sao: Thái Dương, Thái Âm, Thái Bạch, Vân Hớn (Vân hán), Mộc Đức, Thổ Tú, Thủy Diệu, La Hầu, Kế Đô. Được chia thành 3 nhóm gồm nhóm sao tốt, sao xấu và nhóm sao lưỡng tính. Mỗi năm con người sẽ có một sao chiếu mệnh tốt xấu khác nhau tùy vào từng tuổi. Bản chất của các sao chính là vận hạn mà trong cuộc đời con người phải trải qua. Cụ thể:

Nhóm sao xấu (hung tinh)

Ba trong 9 sao được xếp vào nhóm hung tinh chính là La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch. Người bị các hung tinh này chiếu mạng sẽ gặp phải vận hạn xấu, không may mắn. Chính vì thế để giảm vận hạn xấu cần làm lễ cúng sao giải hạn.

  • Sao La Hầu: Đây là một trong những sao hung, sao xấu cho cả nam và nữ. Thường đem lại điềm giữ không may liên quan đến luật pháp, công quyền, tai nạn, bệnh tật, tai tiếng thị phi, hao mòn của cải. Mang đến nhiều chuyện buồn phiền, bi ai. Cần chú ý vào tháng giêng và tháng 2 âm lịch vì đây là tháng xấu sao xấu nhất.
  • Sao Thái Bạch là hung tinh và đây cũng được xem là sao xấu nhất trong 9 sao. Bất lợi cho nam giới. Vì thế người bị sao Thái bạch chiếu mạng thường bị hao tốn tài của, sức khỏe xấu. Xấu nhất là tháng 2, 5,8 âm lịch.
  • Sao Kế Đô là hung tin của nữ giới. Thường đem đến những xui xẻo, ốm đau bệnh tật, hao tài tốn của, chuyện buồn, tang thương. Đặc biệt sao trở nên xấu nhất vào tháng 3 và tháng 9 âm lịch.

Nhóm sao tốt (Cát tinh)

Trong Cửu Diệu thì 3 sao có đặc tính tốt hay còn gọi là cát tinh gồm Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức. Khi được những sao này chiếu mạng bạn sẽ gặp được nhiều may mắn và thuận lợi.

  • Sao Thái Dương: Đây là một trong những sao tốt, mang lại sự tốt lành, suôn sẻ, may mắn về công danh và sức khỏe cho Nam giới. Nhưng với nữ giới lại hay đau ốm nhất là tháng 6 và tháng 10.
  • Sao Thái Âm là sao tốt cho cả nam và nữ giới về mọi mặt. Từ công danh đến tiền bạc, tháng 9 có hỉ sự. Tuy nhiên vào tháng 10 vẫn cần chú ý đến sức khỏe, sinh đẻ đối với nữ giới.
  • Sao Mộc Đức: Cũng là một sao tốt với ý nghĩa mang đến sự an lành và may mắn, hỉ sự. Đặc biết tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Tuy nhiên với nữ giới nên đề phòng bệnh máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

Nhóm sao trung tính

Sao trung tính là những sao chiếu mạng có mang trong mình cả 2 đặc tính, vừa tốt vừa xấu. Gồm các sao Vân hớn (Vân hán), Thổ Tú, Thủy Diệu.

  • Sao Vân Hớn xấu nhất vào tháng 2 và tháng 8 âm lịch. Khi gặp sao này nam hay nữ đều làm ăn trung bình,có đau ốm, chú ý lời lẽ tránh những điều thị phi, bất lợi. Đặc biệt nam gặp tai tiếng, bất lợi, dính pháp luật còn nữ không tốt về thai sản.
  • Sao Thổ Tú: Là sao đem lại sự tai tiếng, kiện cáo, pháp luật, gia đạo không yên, sức khẻo hao mòn. Sao trở nên xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.
  • Sao Thủy Diệu: Vừa là sao tốt vừa là sao xấu tùy thuộc vào từng tháng. Sao này chủ về tài lộc và hỉ sự. Ngoài ra cần kiêng sông nước, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) để tránh tai tiếng thị phi, đàm tiếu xấu, bất lợi cho mình. Đặc biệt sao sẽ xấu hơn vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

Cách tính sao chiếu mệnh theo tuổi

Tính sao chiếu mệnh dựa theo tuổi của mình là một việc hết sức quan trọng. Điều này giúp bạn biết trước sao hạn chiếu mệnh ở từng độ tuổi củ thể trong tương lai. Từ đó biết năm tuổi nào gặp sao chiếu xấu để chuẩn bị cách hóa giải thật chu đáo. Cũng như biết năm nào sao tốt chiếu để tranh thủ thời cơ phát triển. Vậy cách tính sao chiếu mệnh theo tuổi như thế nào? Được biết sao chiếu mệnh là những tinh đẩu có thật trong vũ trụ, vậy để xem sao hạn theo tuổi âm lịch chúng ta dựa vào bảng tính Sao Hạn sau đây:

Sao chiếu mệnh chiếu xuống mỗi người theo tuổi

Bảng tính sao chiếu mệnh theo tuổi 12 con giáp năm 2020

Trên đây là những thông tin về sao chiếu mệnh có kèm theo cách tính. Hi vọng với những thông tin trên đây sẽ giúp bạn biết tuổi mình gặp sao hạn gì, tốt hay xấu. Từ đó xem để tìm cách hóa giải sao hạn chiếu mệnh năm 2019 nhằm cải thiện vận số trong năm được tốt đẹp hơn, suôn sẻ hơn.

Xem sao chiếu mệnh, sao hạn năm 2020 cho 12 con giáp

Dưới đây là danh sách sao chiếu mệnh 2020, sao hạn năm 2020 cho 12 con giáp được căn cứ theo năm sinh và giới tính. Dưới đây là danh sách chi tiết sao hạn:

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Thìn

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Canh Thìn 1940Mộc Đức - Huỳnh TuyềnThủy Diệu - Toán Tận
Nhâm Thìn 1952Vân Hớn - Địa VõngLa Hầu - Địa Võng
Giáp Thìn 1964Thủy Diệu - Thiên TinhMộc Đức - Tam Kheo
Bính Thìn 1976Mộc Đức - Ngũ MộThủy Diệu - Ngũ Mộ
Mậu Thìn 1988Vân Hớn - Thiên LaLa Hầu - Diêm Vương
Canh Thìn 2000Thủy Diệu - Ngũ MộMộc Đức - Ngũ Mộ

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Tỵ

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Tân Tỵ 1941Thái Âm - Diêm VươngThái Bạch - Thiên La
Quý Tỵ 1953Thái Dương - Thiên LaThổ Tú - Diêm Vương
Ất Tỵ 1965Thổ Tú - Ngũ MộVân Hớn - Ngũ Mộ
Đinh Tỵ 1977Thái Âm - Diêm VươngThái Bạch - Thiên La
Kỷ Tỵ 1989Thái Dương - Toán TậnThổ Tú - Huỳnh Tuyền
Tân Tỵ 2001Thổ Tú - Tam KheoVân Hớn - Toán Tận

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Ngọ

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Nhâm Ngọ 1942Kế Đô - Diêm VươngThái Dương - Thiên La
Giáp Ngọ 1954Thái Bạch - Toán TậnThái Âm - Huỳnh Tuyền
Bính Ngọ 1966La Hầu - Tam KheoKế Đô - Toán Tận
Mậu Ngọ 1978Kế Đô - Địa VõngThái Dương - Địa Võng
Canh Ngọ 1990Thái Bạch - Thiên TinhThái Âm - Tam Kheo
Nhâm Ngọ 2002La Hầu - Tam KheoKế Đô - Toán Tận

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Mùi

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Quý Mùi 1943Vân Hớn - Địa VõngLa Hầu - Địa Võng
Ất Mùi 1955Thủy Diệu - Thiên TinhMộc Đức - Tam Kheo
Đinh Mùi 1967Mộc Đức - Huỳnh TuyềnThủy Diệu - Toán Tận
Kỷ Mùi 1979Vân Hớn - Thiên LaLa Hầu - Diêm Vương
Tân Mùi 1991Thủy Diệu - Ngũ MộMộc Đức - Ngũ Mộ
Quý Mùi 2003Mộc Đức - Huỳnh TuyềnThủy Diệu - Toán Tận

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Thân

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Giáp Thân 1944Thái Dương - Thiên LaThổ Tú - Diêm Vương
Bính Thân 1956Thổ Tú - Ngũ MộVân Hớn - Ngũ Mộ
Mậu Thân 1968Thái Âm - Diêm VươngThái Bạch - Thiên La
Canh Thân 1980Thái Dương - Toán TậnThổ Tú - Huỳnh Tuyền
Nhâm Thân 1992Thổ Tú - Ngũ MộVân Hớn - Ngũ Mộ
Giáp Thân 2004Thái Âm - Diêm VươngThái Bạch - Thiên La

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Dậu

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Ất Dậu 1945Thái Bạch - Toán TậnThái Âm - Huỳnh Tuyền
Đinh Dậu 1957La Hầu - Tam KheoKế Đô - Toán Tận
Kỷ Dậu 1969Kế Đô - Địa VõngThái Dương - Địa Võng
Tân Dậu 1981Thái Bạch - Thiên TinhThái Âm - Tam Kheo
Quý Dậu 1993La Hầu - Tam KheoKế Đô - Toán Tận
Ất Dậu 2005Kế Đô - Địa VõngThái Dương - Địa Võng

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Tuất

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Bính Tuất 1946Thủy Diệu - Thiên TinhMộc Đức - Tam Kheo
Mậu Tuất 1958Mộc Đức - Huỳnh TuyềnThủy Diệu - Toán Tận
Canh Tuất 1970Vân Hớn - Thiên LaLa Hầu - Diêm Vương
Nhâm Tuất 1982Thủy Diệu - Thiên TinhMộc Đức - Tam Kheo
Giáp Tuất 1994Mộc Đức - Huỳnh TuyềnThủy Diệu - Toán Tận
Bính Tuất 2006Vân Hớn - Thiên LaLa Hầu - Diêm Vương

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Hợi

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Đinh Hợi 1947Thổ Tú - Ngũ MộVân Hớn - Ngũ Mộ
Kỷ Hợi 1959Thái Âm - Diêm VươngThái Bạch - Thiên La
Tân Hợi 1971Thái Dương - Toán TậnThổ Tú - Huỳnh Tuyền
Quý Hợi 1983Thổ Tú - Ngũ MộVân Hớn - Ngũ Mộ
Ất Hợi 1995Thái Âm - Diêm VươngThái Bạch - Thiên La
Đinh Hợi 2007Thái Dương - Toán TậnThổ Tú - Huỳnh Tuyền

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Tý

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Mậu Tý 1948La Hầu - Tam KheoKế Đô - Toán Tận
Canh Tý 1960Kế Đô - Địa VõngThái Dương - Địa Võng
Nhâm Tý 1972Thái Bạch - Toán TậnThái Âm - Huỳnh Tuyền
Giáp Tý 1984La Hầu - Tam KheoKế Đô - Toán Tận
Bính Tý 1996Kế Đô - Địa VõngThái Dương - Địa Võng
Mậu Tý 2008Thái Bạch - Thiên TinhThái Âm - Tam Kheo

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Sửu

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Kỷ Sửu 1949Mộc Đức - Huỳnh TuyềnThủy Diệu - Toán Tận
Tân Sửu 1961Vân Hớn - Thiên LaLa Hầu - Diêm Vương
Quý Sửu 1973Thủy Diệu - Thiên TinhMộc Đức - Tam Kheo
Ất Sửu 1985Mộc Đức - Huỳnh TuyềnThủy Diệu - Toán Tận
Đinh Sửu 1997Vân Hớn - Thiên LaLa Hầu - Diêm Vương
Kỷ Sửu 2009Thủy Diệu - Ngũ MộMộc Đức - Ngũ Mộ

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Dần

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Canh Dần 1950Thái Âm - Diêm VươngThái Bạch - Thiên La
Nhâm Dần 1962Thái Dương - Thiên LaThổ Tú - Diêm Vương
Giáp Dần 1974Thổ Tú - Ngũ MộVân Hớn - Ngũ Mộ
Bính Dần 1986Thái Âm - Diêm VươngThái Bạch - Thiên La
Mậu Dần 1998Thái Dương - Toán TậnThổ Tú - Huỳnh Tuyền
Canh Dần 2010Thổ Tú - Tam KheoVân Hớn - Toán Tận

Sao chiếu mệnh, chiếu hạn năm 2020 tuổi Mão

Tuổi nạp âmSao - Hạn NamSao - Hạn Nữ
Tân Mão 1951Kế Đô - Địa VõngThái Dương - Địa Võng
Quý Mão 1963Thái Bạch - Toán TậnThái Âm - Huỳnh Tuyền
Ất Mão 1975La Hầu - Tam KheoKế Đô - Toán Tận
Đinh Mão 1987Kế Đô - Địa VõngThái Dương - Địa Võng
Kỷ Mão 1999Thái Bạch - Thiên TinhThái Âm - Tam Kheo

Như vậy qua bài viết này bạn đã biết được tuổi mình trong năm 2020 này bị sao nào chiếu mệnh và chiếu hạn. Để từ đó tìm cách hóa giải hạn để cuộc sống trong năm Canh Tý 2020 được hanh thông, bình an, may mắn.

Đang tải...
Đóng quảng cáo ✕